Quy đổi 1 mẫu bằng bao nhiêu m2 chính xác nhất

0
61

Đơn vị mẫu hay mét vuông được dùng nhiều trong cuộc sống, nhưng đôi khi vẫn xảy ra nhầm lẫn khi quy đổi. Vậy nên hãy cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc 1 mẫu bằng bao nhiêu m2, cũng như cách quy đổi hai đơn vị này chính xác nhất nhé.

Mẫu đất là gì?

Mẫu đất là gì?

Mẫu đất là đơn vị dùng để đo diện tích phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Đặc biệt là mẫu được sử dụng nhiều để đo đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản,… Theo các quy đổi của người xưa thì 1 mẫu sẽ bằng với 10 sào.

Nhưng thực chất ở mỗi vùng miền, cách quy đổi mẫu sẽ có sự khác nhau. Do đó, để biết chính xác một mẫu đất bằng bao nhiêu thì bạn cần phải xem đó là đánh tính cho khu vực nào.

1 mẫu bằng bao nhiêu m2?

1 mẫu bằng bao nhiêu m2?

Tính theo hệ đo lường cổ thì mẫu đất được quy ước như sau, 1 mẫu =10 sào =10 công đất. Trong đó thì công đất, mẫu và sào là những đơn vị do diện tích đất xuất hiện từ thời ở xưa tại Việt Nam. Còn mét vuông là đơn vị đo lường quốc tế, được sử dụng ở hầu hết các nước.

Ở bắc bộ 1 mẫu thì bằng bao nhiêu m2?

Theo quy ước của người xưa thì 1 mẫu ở bắc bộ sẽ là bằng 10 sào, như ta biết 1 sào ở bắc bộ là 360m2. Từ đó suy ra được 1 mẫu ở bắc bộ sẽ là 360 nhân với 10 ra 3600 m2.

Ở trung bộ thì 1 mẫu bằng bao nhiêu m2?

Ở khu vực trung bộ cũng có quy định tương tự, 1 mẫu là 10 sào, mà 1 sào ở đây bằng 500m2. Do đó, 1 mẫu ở khu vực trung bộ bằng 10 nhân với 500 là ra 5000 m2.

Ở nam bộ 1 mẫu bằng bao nhiêu m2?

Cũng tương tự như bắc bộ và trung bộ, ở nam bộ 1 mẫu cũng bằng 10 sào. Mà một sào ở đây là 1000m2. Do đó, 1 mẫu bằng 10 nhân với 1000, đáp án cho ra là 10 000 m2.

Bảng đổi mẫu ra mét vuông ở các khu vực

Nếu các bạn vẫn còn băn khoăn về cách quy đổi mẫu ra mét vuông ở các khu vực, hãy tham khảo ngay bảng sau.

Mẫu Bắc Bộ (m2) Trung Bộ (m2) Nam Bộ (m2)
1 3600 m2 5000 m2 10 000 m2
2 7200 m2 10 000 m2 20 000m2
3 10 800 m2 15 000 m2 30 000 m2
4 14 400 m2 20 000 m2 40 000 m2
5 18 000 m2 25 000 m2 50 000 m2
6 21 600 m2 30 000 m2 60 000 m2
7 25 200 m2 35 000 m2 70 000 m2
8 28 800 m2 40 000 m2 80 000 m2
9 32 400 m2 45 000 m2 90 000 m2
10 36 000 m2 50 000 m2 100 000 m2
11 39 600 m2 55 000 m2 110 000 m2
12 43 200 m2 60 000 m2 120 000 m2
13 46 800 m2 65 000 m2 130 000 m2
14 50 400 m2 70 000 m2 140 000 m2
15 54 000 m2 75 000 m2 150 000 m2
16 57 600 m2 80 000 m2 160 000 m2
17 61 200 m2 85 000 m2 170 000 m2
18 64 800 m2 90 000 m2 180 000 m2
19 68 400 m2 95 000 m2 190 000 m2
20 72 000 m2 100 000 m2 200 000 m2
30 108 000 m2 150 000 m2 300 000 m2
40 144 000 m2 200 000 m2 400 000 m2
50 180 000 m2 250 000 m2 500 000 m2
60 216 000 m2 300 000 m2 600 000 m2
70 252 000 m2 350 000 m2 700 000 m2
80 288 000 m2 400 000 m2 800 000 m2
90 324 000 m2 450 000 m2 900 000 m2
100 360 000 m2 500 000 m2 1 000 000 m2

 

Chắc chắn với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ, bạn đã biết 1 mẫu bằng bao nhiêu m2. Hy vọng bạn sẽ áp dụng cách quy đổi này, để tính được mẫu, cũng như các đơn vị diện tích nhuần nhuyễn nhất.

Theo dõi
Thông báo của
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận